Bữa tối gia đình hay kéo dài cả tiếng rưỡi tính cả dọn, và đó là lý do nhiều nhà bỏ cuộc giữa tuần.
Ba mươi phút là mức làm được, nhưng chỉ khi thực đơn được chọn từ trước và việc được chia ra.
Chọn thực đơn hợp ba mươi phút
Chọn món không cần trông. Lò và nồi tự làm.
Một món nấu sẵn hâm lại. Trụ cột của bữa.
Một món rau nhanh. Luộc hoặc xào ba phút.
Bánh mì nướng lại. Năm phút trong lò.
Một chén đồ chua có sẵn. Không phải làm.
Bốn thứ đó là bữa đủ. Không cần hơn.
Không chọn hai món cùng cần chảo. Bếp tắc.
Không chọn món phải canh liên tục. Không rảnh tay.
Không chọn món cần ướp lâu. Trừ khi ướp từ sáng.
Không thử món mới vào ngày thường. Để cuối tuần.
Ghi năm bộ thực đơn ra giấy. Xoay vòng cả tuần.
Dán lên tủ lạnh. Không phải nghĩ mỗi tối.
Đổi bộ khi thấy chán. Vài tháng một lần.
Năm bộ thực đơn cố định xoay vòng là thứ cứu bữa tối ngày thường, vì phần mất thời gian nhất là khâu quyết định. Cố định năm bộ.
Sắp thứ tự dùng bếp
Bật lò nướng bánh đầu tiên. Nó tự chạy.
Bắc nồi nước luộc rau cùng lúc. Song song.
Hâm món nấu sẵn trên bếp còn lại. Lửa nhỏ.
Trong lúc chờ thì rửa và cắt rau. Không đứng nhìn.
Bày bàn khi mọi thứ đang chạy. Tận dụng thời gian chờ.
Luộc rau sát giờ ăn nhất. Giữ xanh.
Lấy bánh ra sau cùng. Giòn nhất.
Việc nào máy làm được thì giao trước. Nguyên tắc.
Việc nào cần tay thì làm trong lúc chờ. Không nối đuôi nhau.
Rửa dụng cụ trong lúc chờ. Dọn được một nửa.
Không mở tủ lạnh nhiều lần. Lấy hết một lượt.
Đặt mọi thứ ra bàn bếp trước. Không đi qua đi lại.
Tính giờ một lần để biết thật mất bao lâu. Thường ít hơn tưởng.
Ba mươi phút đủ vì nhiều việc chạy song song, chứ không phải vì nấu nhanh hơn. Chạy song song.
Chia việc trong nhà
Một người lo bếp. Việc chính.
Một người bày bàn. Việc nhẹ.
Một người rửa rau. Làm trước.
Trẻ lớn bày chén đĩa được. Giao việc vừa sức.
Trẻ nhỏ xếp đũa thìa được. Cũng là tham gia.
Ai về sớm thì bắt đầu trước. Quy ước.
Ai ăn xong trước thì rửa. Không dồn.
Ghi phân công lên giấy. Không phải nhắc.
Đổi việc theo tuần. Không ai chán.
Không để một người làm hết. Kiệt sức rồi bỏ cuộc.
Người nấu cũng ngồi ăn. Không đứng bếp cả bữa.
Cả nhà dọn mười phút. Xong hẳn.
Việc nhỏ chia ra thì ai cũng làm được. Nguyên tắc.
Bữa tối ba mươi phút chỉ chạy được khi việc được chia ra, còn một người làm hết thì luôn thành một tiếng. Chia việc ra.
Năm bộ thực đơn mẫu
Bộ một: bánh mì, đậu hầm cà chua, rau luộc. Đậu hầm nấu sẵn.
Bộ hai: bánh mì, súp bí đỏ, salad bắp cải. Súp từ ngăn đông.
Bộ ba: bánh mì, đậu hũ áp chảo, canh rau. Ướp đậu từ sáng.
Bộ bốn: bánh mì, cà ri chay, đồ chua. Cà ri nấu hôm trước.
Bộ năm: bánh mì, rau củ nướng, hummus. Nướng sẵn cuối tuần.
Mỗi bộ đều có một món nấu sẵn. Điểm chung.
Mỗi bộ đều có rau tươi hoặc rau nấu. Đủ chất.
Mỗi bộ đều có đạm rõ. Không đói khuya.
Nấu phần nấu sẵn vào cuối tuần. Một buổi cho cả tuần.
Ghi nguyên liệu từng bộ. Đi chợ theo đó.
Mua đủ cho năm bộ. Một chuyến chợ.
Đổi chi tiết trong bộ. Đổi loại rau, loại đồ chua.
Ghi bộ nào cả nhà thích. Lặp nhiều hơn.
Năm bộ này đều dựa vào một món nấu sẵn từ cuối tuần, nên buổi nấu cuối tuần mới là việc quan trọng nhất. Nấu trước vào cuối tuần.
Khi thiếu thời gian hơn nữa
Hai mươi phút thì bỏ món rau nấu. Thay bằng rau tươi.
Mười lăm phút thì chỉ hâm và nướng bánh. Vẫn là bữa.
Mười phút thì bánh với phết và rau tươi. Không bật bếp.
Luôn có phương án ngắn hơn. Không bỏ bữa.
Ghi cả phương án ngắn vào giấy. Chọn theo hôm.
Không thấy có lỗi khi chọn phương án ngắn. Bữa vẫn là bữa.
Hôm khoẻ thì nấu kỹ hơn. Cân theo tuần.
Không so với bữa lý tưởng. So với việc bỏ bữa.
Trữ sẵn đồ cho phương án ngắn. Điều kiện bắt buộc.
Bánh trong ngăn đông. Phết trong tủ.
Rau ăn sống rửa sẵn. Lấy là ăn.
Đồ chua trong hũ. Không phải làm.
Bốn thứ đó là phương án cuối. Luôn có.
Có sẵn một phương án mười phút trong đầu và trong tủ là cách chắc chắn nhất để bữa tối không bao giờ bị bỏ. Luôn có phương án ngắn.
Dọn trong mười phút
Rửa trong lúc chờ. Một nửa xong trước bữa.
Ngâm nồi ngay sau khi trút. Nước ấm.
Ai ăn xong rửa phần mình. Quy ước.
Gom bàn theo nhóm. Chén một khay.
Cất đồ thừa vào hộp ngay. Không để nguội lâu.
Lau bàn khi vết còn ướt. Nhanh hơn nhiều.
Dùng ít dụng cụ ngay từ đầu. Dọn ít.
Một nồi một chảo là mục tiêu. Chọn món theo đó.
Lót giấy nến khi nướng. Khỏi cọ khay.
Không để bát tới sáng. Khô cứng.
Bật nhạc khi dọn. Đỡ chán.
Mười phút cả nhà là xong. Nếu chia việc.
Bếp sạch tối nay thì sáng mai dễ chịu. Ảnh hưởng thật.
Chọn thực đơn dùng ít dụng cụ ngay từ đầu là cách giảm thời gian dọn hiệu quả hơn mọi mẹo rửa nhanh. Ít dụng cụ từ đầu.
Lỗi hay gặp
Quyết định thực đơn lúc về tới nhà. Mất mười phút.
Chọn món phải canh liên tục. Không làm được việc khác.
Chọn hai món cùng cần chảo. Bếp tắc.
Thử món mới vào ngày thường. Kéo dài gấp đôi.
Nấu nối đuôi thay vì song song. Mất gấp đôi thời gian.
Đứng nhìn nồi nước sôi. Phí ba phút.
Luộc rau quá sớm. Nguội và vàng.
Nướng bánh quá sớm. Mềm.
Không chia việc. Một người làm hết.
Người nấu không được ngồi ăn. Sắp xếp sai.
Không nấu sẵn từ cuối tuần. Tối nào cũng nấu từ đầu.
Không có phương án ngắn. Hôm mệt là bỏ bữa.
Để bát tới sáng. Sáng nhìn thấy nản.
Bữa tối ba mươi phút là kết quả của một buổi chuẩn bị cuối tuần cộng với việc chia việc, chứ không phải của nấu nhanh. Chuẩn bị và chia việc.